Website đang trong quá trình cập nhật

Vui lòng nhập mật khẩu để truy cập

Quyền truy cập sẽ được lưu trong 48 giờ
Thiết kế và quy hoạch công trình công nghiệp cơ khí

Thiết kế và quy hoạch công trình công nghiệp cơ khí

Tác giả: Lê Văn Vĩnh, Hoàng Tùng, Trần Xuân Việt, Phí Trọng Hảo
Loại tài liệu: Sách & Giáo trình
Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm xuất bản: 2004
Ngôn ngữ: VI
Độ khó: Trung bình
Tải về

Giới thiệu nội dung sách

Giáo trình này được biên soạn cho sinh viên ngành cơ khí, nhằm cung cấp kiến thức về thiết kế và quy hoạch các công trình công nghiệp cơ khí. Nội dung sách đề cập đến các vấn đề cơ bản, từ khái niệm, nguyên tắc thiết kế, nội dung kinh tế - kỹ thuật, đến việc quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế các phân xưởng chuyên môn (cơ khí, lắp ráp, hàn), các bộ phận phụ trợ và tính toán kinh tế. Tài liệu được biên soạn dựa trên kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn chuyên môn trong và ngoài nước.

Mục lục

Đánh giá & Nhận xét

Đăng nhập để đánh giá
3.3
10 đánh giá
5
2 lượt
4
3 lượt
3
2 lượt
2
2 lượt
1
1 lượt

Nhận xét từ độc giả

Trần Minh Đức
1 tháng trước

Có một số thông tin hữu ích nhưng chưa đủ.

Công ty CP Dụng Cụ Cơ Khí Hà Nội
2 tháng trước

Cuốn sách xuất sắc, nội dung chuyên sâu.

Trần Văn Hùng
2 tháng trước

Tạm được, phù hợp để tham khảo.

Phạm Thị Lan
3 tháng trước

Ổn cho tài liệu tham khảo.

Thống kê

Ngày thêm
22/11/2025
Lượt xem
5
Lượt tải
2
Lượt lưu
0
Đánh giá
10
Câu hỏi
3

Sách liên quan

Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO...

3.6
23 5 58
Thiết kế và quy hoạch công trình công nghiệp cơ kh...

Lê Văn Vĩnh, Hoàng Tùng, Trần Xuân...

4.0
11 2 255
Tổ chức sản xuất cơ khí

GS.TS. Trần Văn Địch

3.3
10 3 254
Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO...

4.3
7 3 58
Tổ chức sản xuất cơ khí

GS.TS. Trần Văn Địch

4.3
6 4 254
Nhiệt luyện thép 40Cr để đạt độ cứng HRC 45-50?
Theo sách, thép 40Cr sau nhiệt luyện có thể đạt HRC 45-50. Vậy nhiệt độ tôi và ram cụ thể là bao nhiêu? Môi trường làm nguội dùng dầu hay nước?
Phạm Thị Lan 2 tháng trước Chương 7 , Trang 80 , Dòng 15
Đang mở
Câu trả lời (2):
Về dung sai lắp ghép Ø50H7/g6:\n\n**H7 (lỗ):**\n- Sai lệch trên ES = +0.025mm\n- Sai lệch dưới EI = 0\n- Kích thước: Ø50.000 đến Ø50.025\n\n**g6 (trục):**\n- Sai lệch trên es = -0.009mm\n- Sai lệch dưới ei = -0.025mm\n- Kích thước: Ø49.975 đến Ø49.991\n\n**Kết luận:**\n- Đây là **lắp ghép lỏng**\n- Khe hở min: 0.009mm\n- Khe hở max: 0.050mm\n- Dùng cho các chi tiết cần tháo lắp thường xuyên
Lê Quang Minh 2 tháng trước
Ra 0.8 có thể đạt được bằng:\n\n**Phương pháp gia công:**\n1. Tiện tinh với dao mài sắc\n2. Phay tinh với dao phay ngón\n3. Mài thô (nếu yêu cầu cao)\n\n**Chế độ cắt khuyến nghị:**\n- Tốc độ cắt: cao (V > 100 m/phút)\n- Lượng chạy dao: nhỏ (S < 0.1 mm/vòng)\n- Chiều sâu cắt: nhỏ (t < 0.5 mm)\n- Bán kính mũi dao: r ≥ 0.8mm\n\n**Lưu ý:**\n- Phải dùng dung dịch trơn nguội\n- Dao phải mài sắc, không mẻ\n- Máy phải ổn định, không rung
Vũ Thị Hương 2 tháng trước
Cách đọc dung sai lắp ghép trên bản vẽ?
Trên bản vẽ có ký hiệu Ø50H7/g6. Tôi hiểu H7 là dung sai lỗ, g6 là dung sai trục. Nhưng làm sao biết đây là lắp ghép lỏng hay chặt? Và sai lệch giới hạn là bao nhiêu?
Hoàng Anh Tuấn 2 tháng trước Chương 10 , Trang 180 , Dòng 40
Đang mở
Câu trả lời (3):
Nguyên nhân rung động khi phay thường do:\n\n**1. Dao mòn hoặc gãy răng:**\n- Kiểm tra dao, thay dao mới nếu cần\n- Dao phay gang nên dùng loại răng hợp kim cứng\n\n**2. Tốc độ cắt không phù hợp:**\n- Gang xám: V = 60-80 m/phút\n- Nếu V quá cao → rung động\n\n**3. Lượng chạy dao quá lớn:**\n- Giảm S xuống 0.1-0.15 mm/răng\n\n**4. Kẹp chặt không chắc chắn:**\n- Kiểm tra lại cách kẹp chi tiết\n\nTheo kinh nghiệm, 80% trường hợp do dao mòn!
Hoàng Văn Đức 2 tháng trước
Theo công thức trong sách (trang 79), lực cắt được tính như sau:\n\nPz = Cp × t^x × S^y × V^n × Kp\n\nTrong đó:\n- Cp: hệ số phụ thuộc vật liệu gia công\n- t: chiều sâu cắt (mm)\n- S: lượng chạy dao (mm/vòng)\n- V: tốc độ cắt (m/phút)\n- Kp: hệ số điều chỉnh\n\nVới thép C45, Cp ≈ 825, x=1.0, y=0.75, n=-0.15\n\nVí dụ: t=2mm, S=0.2mm/vòng, V=80m/phút\nPz = 825 × 2^1.0 × 0.2^0.75 × 80^(-0.15) × 1.0 ≈ 450N\n\nHy vọng giúp ích cho bạn!
Nguyễn Văn An 2 tháng trước
Giải thích về ăn mòn điện hóa
Trong trường hợp này thì áp dụng như thế nào?
Đại Lý Dụng Cụ Cơ Khí DEF 6 tháng trước Chương 8 , Trang 39
Đã đóng
Câu hỏi đã đóng, không thể trả lời